Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Tái phạm nguy hiểm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Buôn bán qua biên giới; Hàng giả tương đương với Nhóm tội phạm sản xuất, buôn bán hàng giả quy định tại Mục này còn bao gồm các tội: Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Điều 193); Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194); Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây Điều 193 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm như sau: "1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. Ngoài các hình phạt chính nếu bạn phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm thì bạn có thể sẽ bị phạt kèm theo các hình phạt bổ sung như: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành a) Cơ sở pháp lý. Điều 157 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định: "1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. 2. Phạm tội thuộc một trong Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. Theo Điều 192 Bộ Luật hình sự 2015, Tội sản xuất, buôn bán hàng giả được quy định như sau luat su gioi nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm a Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc dưới đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; luật sư giỏi b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; c Thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; van phong luat su d Gây thiệt hại về tài sản từ đồng đến dưới đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm a Có tổ chức; văn phòng luật sư b Có tính chất chuyên nghiệp; c Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; luat su đ Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng; e Thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; luật sư g Làm chết người; h Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; i Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; k Gây thiệt hại về tài sản từ đồng đến dưới đồng; luat su bao chua l Buôn bán qua biên giới; luat su bao chua m Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm a Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá đồng trở lên; luật sư bào chữa b Thu lợi bất chính đồng trở lên; c Làm chết 02 người trở lên; d Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên; đ Gây thiệt hại về tài sản đồng trở lên. luat su hinh su 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau a Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; luật sư hình sự b Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; c Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; luat su ly hon đ Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Sản xuất hàng giả là làm ra sản phẩm, hàng hoá mang nhãn hiệu hàng hoá giống hệt hoặc tương tự có khả năng làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của cơ sở sản xuất, buôn bán khác đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, hoặc đã được bảo hộ theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia với nhiều hình thức khác nhau như Chế tạo, chế biến, nhân giống, sao chép, sáng tác, dịch thuật... Nói chung, hàng giả được sản xuất ra chủ yếu bằng phương pháp công nghiệp theo một quy trình từ nguyên liệu đến sản phẩm. luật sư ly hôn Bộ luật hình sự không dùng thuật ngữ “làm hàng giả” mà dùng thuật ngữ “sản xuất hàng giả”. Điều này cũng cho thấy, những loại sản phẩm được làm ra không theo một quy trình từ nguyên liệu đến thành phẩm thì không được coi là sản xuất hàng giả mà tuỳ trường hợp người phạm tội làm ra loại sản phẩm đó bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Ví dụ Một người dùng mật rắn pha vào một ít mật gấu rồi nói dối người mua đó là mật gấu thật để chiếm đoạt tiền của người mua, thì hành vi này là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Buôn bán hàng giả là mua, xin, tàng trữ, vận chuyển hàng giả nhằm bán lại cho người khác; dùng hàng giả để trao đổi, thanh toán; dùng tài sản không phải là tiền đem trao đổi, thanh toán... lấy hàng giả để bán lại cho người khác. luat su thua ke Về mặt chủ thể, căn cứ vào khung hình phạt, Khoản 1 của Điều luật là tội phạm nghiêm trọng, còn Khoản 2, Khoản 3 của điều luật là tội phạm rất nghiêm trọng. Do vậy, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm quy định thuộc Khoản 1, chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm thuộc Khoản 2, Khoản 3 của Điều luật. Người đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự đầy đủ về tội phạm này, kể cả thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 của Điều luật. Nếu hàng giả có số lượng ít hơn so với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa không có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị dưới đồng thì người phạm tội phải là người đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì mới cấu thành tội phạm. luật sư thừa kế Một nội dung quan trọng khi xử lý tội phạm này là cần phải xác định được thế nào là hàng giả. Căn cứ vào Nghị định 185/2013/NĐ-CP, Nghị định 124/2015/NĐ-CP và Luật sở hữu trí tuệ, hàng giả gồm ♦ Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký; ♦ Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;” luat su nha dat ♦ Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, vật nuôi không có dược chất; có dược chất nhưng không đúng với hàm lượng đã đăng ký; không đủ loại dược chất đã đăng ký; có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; ♦ Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; luật sư nhà đất ♦ Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương nhân, địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại hoặc tên thương phẩm hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của thương nhân khác; ♦ Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa; kinh nghiem thue luat su ♦ Hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm hàng hoá giả mạo nhãn hiệu và giả mạo chỉ dẫn địa lý bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý ♦ Hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan. kinh nghiệm thuê luật sư ♦ Tem, nhãn, bao bì giả Tem, nhãn, bao bì giả” gồm đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, các loại tem chất lượng, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của cá nhân, tổ chức kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên và địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm hàng hóa, mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc bao bì hàng hóa của thương nhân khác Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp sản xuất, buôn bán hàng giả đều bị truy tố về tội danh này. Nếu hàng giả là đối tượng của các tội phạm khác thì người có hành vi sản xuất hoặc buôn bán sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội phạm tương ứng ví dụ nếu hàng giả là thuốc chữa bệnh thì sẽ xử lý về "Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh" quy định tại Điều 194 Bộ Luật hình sự; nếu là tiền giả thì sẽ bị xử lý về “Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả” theo quy định tại Điều 207 Bộ Luật hình sự Điều luật quy định hai hành vi khách quan khác nhau, đó là “sản xuất” và “buôn bán”. Vì vậy, khi định tội tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà người phạm tội thực hiện hành vi nào thì định tội theo hành vi đó, mà không định tội hết tất cả hai hành vi được liệt kê trong điều luật. Ví dụ Một người chỉ thực hiện hành vi sản xuất hàng giả thì chỉ định tội là “sản xuất hàng giả”, mà không định tội là “sản xuất, buôn bán hàng giả”. Nếu người phạm tội thực hiện cả hai hành vi cùng một đối tượng phạm tội thì định tội là “sản xuất và buôn bán hàng giả” Các trường hợp trên, Toà án chỉ áp dụng một mức hình phạt. luật sư tphcm Nếu người phạm tội thực hiện hai hành vi khác nhau đối với hai đối tượng phạm tội khác nhau thì việc định tội có phức tạp hơn. Ví dụ Một người sản xuất 100 chai rượu vang Thăng Long giả và buôn bán 5000 bao thuốc lá giả, thì người này phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hai tội tội “sản xuất hàng giả” và tội “buôn bán hàng giả” Toà án quyết định hình phạt riêng đối với từng tội và áp dụng Điều 55 Bộ luật hình sự để tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội. luat su tphcm Hậu quả của hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả gây ra là những thiệt hại vật chất và phi vật chất cho xã hội như tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con người, những thiệt hại về tài sản cho xã hội và những thiệt hại khác về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội ... hậu qur trực tiếp của hành vi sản xuất và buôn bán hàng giả là xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu công nghiệp của các doanh nghiệp, gây thiệt hại đến lợi ích vật chất, uy tín của doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hoá bị người phạm tội sản xuất hoặc buôn bán hàng giả. luật sư uy tín Đối với tội sản xuất, buôn bán hàng giả, hậu quả là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm, trong trường hợp hàng giả chưa có số lượng tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ ba mươi triệu đồng trở lên. Nếu là hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì hậu quả này là yếu tố định khung hình phạt theo khoản 2 hoặc khoản 3 của điều luật. luat su uy tin Về hình phạt của tội danh này, nếu người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 51 Bộ Luật hình sự và không có tình tiết tăng nặng hoặc tuy có nhưng mức độ tăng nặng không đáng kể thì có thể được áp dụng dưới mức thấp nhất của khung hình phạt dưới một năm tù và hưởng án treo nếu bị kết tội theo Khoản 1; dưới 5 năm tù nếu bị kết tội theo Khoản 2; dưới 7 năm nếu bị kết tội theo Khoản 3. Trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng quy định tại Điều 52 Bộ luật hình sự, không có tình tiết giảm nhẹ hoặc nếu có nhưng mức độ giám nhẹ không đáng kể thì có thể bị tòa áp dụng mức cao nhất của khung hình phạt 5 năm tù nếu bị kết tội theo Khoản 1; 10 năm tù nếu bị kết tội theo Khoản 2; 15 năm tù nếu bị kết tội theo Khoản 3. Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. luật sư phạm tuấn anh văn phòng luật sư phạm tuấn anh 1. Căn cứ pháp lý Tội sản xuất, buôn bán hàng giả được quy định tại Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi Khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm a Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc dưới đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; c Thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; d Gây thiệt hại về tài sản từ đồng đến dưới đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm a Có tổ chức; b Có tính chất chuyên nghiệp; c Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng; e Thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; g Làm chết người; h Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; i Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; k Gây thiệt hại về tài sản từ đồng đến dưới đồng; l Buôn bán qua biên giới; m Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm a Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá đồng trở lên; b Thu lợi bất chính đồng trở lên; c Làm chết 02 người trở lên; d Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên; đ Gây thiệt hại về tài sản đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau a Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; b Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; c Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. 2. Cấu thành tội phạm của tội sản xuất, buôn bán hàng giả Khách thể của tội phạm Theo quy định của pháp luật, mọi tả chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của mình. Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả xâm phạm tới quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng hàng hoá và lợi ích người tiêu dùng. Hàng giả về chất lượng hoặc công dụng; hàng giả về nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, nguồn gốc, xuất xứ; hàng giả về nhãn hàng hoá và các ấn phẩm đã in sử dụng vào việc sản xuất, tiêu thụ hàng giả. Hình minh họa. Cấu thành tội phạm của tội sản xuất, buôn bán hàng giả Hàng giả chất lượng hoặc công dụng bao gồm Hàng hoá không có giá trị sử dụng hoặc giá trị sử dụng không đúng như bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó; hàng hóa đưa thêm tạp chất, phụ gia không được phép sử dụng làm thay đổi chất lượng; hàng hoá không có hoặc có ít dược chất, có chứa dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; hàng hoá không có hoặc không đù hoạt chất, chất hữu hiệu không đủ gây nên công dụng; hàng hoá có hoạt chất, chất hữu hiệu khác với tên hoạt chất, chất hữu hiệu ghi trên bao bì; hàng hóa không đủ thành phần nguyên liệu hoặc bị thay thế bằng những nguyên liệu, phụ tùng khác không bảo đảm chất lượng so với tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá đã công bố, gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khoẻ người, động vật, thực vật hoặc môi sinh môi trường; hàng hóa thuộc danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng mà không thực hiện gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khoẻ người, động vật, thực vật hoặc môi sinh môi trường; và hàng hoá chưa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn mà sử dụng giấy chứng nhận hoặc dấu phù hợp tiêu chuẩn đối với danh mục hàng hóa bắt buộc. Nhân hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng, dịch vại cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Tên hàng hoá là tên gọi cụ thể của sản phẩm, hàng hoá nói lên bản chất của hàng hoá đã được tiêu chuẩn hoá hoặc đã quen thuộc với người tiêu dùng. Tên gọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp giữa những yếu tố đó có tính mới đối với thế giới dùng làm mẫu để sản xuất sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp. Hàng hoá giả về nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp, nguồn gốc, xuất xứ hàng hoá bao gồm hàng hoá có nhãn hiệu hàng hoá trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đang được bảo hộ cho cùng loại hàng hoá kể cả nhãn hiệu hàng hoá đang được bảo hộ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, mà không được phép của chủ nhãn hiệu; hàng hóa có bao bì mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ hoặc với tên gọi xuất xứ hàng hoá được bảo hộ; hàng hoá, bộ phận của hàng hoá có hình dáng bên ngoài trùng với kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ mà không được phép của chủ kiểu dáng công nghiệp và hàng hóa có dấu hiệu giả mạo về chỉ dẫn nguồn gốc, xuất xứ hàng hoá gây hiểu sai lệch về nguồn gốc, nơi sản xuất, nơi đóng gói, lắp ráp hàng hoá. Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, hình ảnh, dấu được in chìm, in nổi trục tiếp hoặc được dán, đính, cài chắc chắn trên hàng hoá hoặc bao bì để thực hiện các thông tin cần thiết, chủ yếu về hàng hoá đỏ. Hàng giả về nhãn hàng hoá bao gồm hàng hoá có nhãn hàng hóa giống hệt hoặc tương tự với nhãn hàng hóa của cơ sở khác đã công bố; hàng hoá có những chỉ tiêu ghi trên nhãn hàng hóa không phù hợp với chất lượng hàng hoá nhằm lừa dối người tiêu dùng và hàng hoá có nội dung ghi trên nhãn bị cạo, tẩy xoá, sửa đổi, ghi không đúng thời hạn sử dụng để lừa dối khách hàng. Các loại ấn phẩm đã in sử dụng vào việc sản xuất, tiêu thụ hàng giả cũng là hàng giả, bao gồm Các loại đề can, tem sản phẩm, nhãn hàng hóa, mẫu nhãn hàng hoá, bao bì sản phẩm có dấu hiệu vi phạm như trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hàng hoá cùng loại, với nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ hàng hoá được bảo hộ; các loại hoá đơn, chứng chi, tem, vé, tiền, ấn phẩm có giá trị như tiền, ấn phẩm và sản phẩm văn hoá giả tạo khác. Đối tượng của tội sản xuất, buôn bán hàng giả là tất cả các loại hàng giả, trừ các hàng giả là đối tượng của tội phạm quy định tại các Điều 193 và 194, 202 và 207 BLHS. Mặt khách quan của tội phạm Mặt khách quan của tội phạm thể hiện bởi các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả. Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả chi coi là phạm tội khi hàng giả tương đương với số lượng hàng thật có giá trị từ ba mươi triệu đồng trở lên hoặc dưới ba mươi triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành v i quy định tại một trong các Điều 188, 189, 190, 193, 194, 195 và 200 BLHS hoặc đã bị kết án về một trong các tội này chưa được xoá án tích mà còn vi phạm. Ví dụ Nguyễn Ngọc O chủ cơ sở sản xuất mỹ phẩm T đã sử dụng máy móc sản xuất dầu gội đầu sau đó tổ chức đóng vào các vỏ chai trôi nổi trên thị trường, dùng các loại máy dập nắp, máy in để dán nhãn mác của các nhãn hiệu nổi tiếng như clear, sunsilk, pentine…, dán cả tem chống hàng giả rồi đưa ra thị trường tiêu thụ. Mặt chủ quan của tội phạm Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. Chủ thể của tội phạm Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi nhất định. 3. Hình phạt – Khoản 1, bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm. – Khoản 2, bị phạt tù từ ba năm đến mười năm nếu Có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; hàng giả tương đương với số lượng hàng thật có giá trị từ một trăm năm mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; thu lợi bất chính lớn; gây hậu quả rất nghiêm trọng; tái phạm nguy hiểm; lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức. – Khoản 3, bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm nếu hàng giả tương đương với sổ lượng của hàng thật có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; thu lợi bất chính rất lớn hoặc đặc biệt lớn; gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. Hàng hóa có một trong các dấu hiệu sau đây dược coi là hàng giả - Hàng giả chất lượng hoặc công dụng + Hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc giá trị sử dụng không đúng như bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó, + Hàng hóa đưa thêm tạp chất, chất phụ gia không được phép sử dụng làm thay đổi chất lượng, có chứa dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; không có hoặc không đủ hoạt chất, chất hữu hiệu không đủ gây nên công dụng; có hoạt chất, chất hữu hiệu khác với tên hoạt chất, chất hữu hiệu ghi trên bao bì. + Hàng hóa không đủ thành phần nguyên liệu hoặc bị thay thế bằng những nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so với tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa đã công bố, gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khỏe người, động vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường. + Hàng hóa thuộc tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng mà không thực hiện gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khỏe người, động vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường. + Hàng hóa chưa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn mà sử dụng giấy cứng nhận hoặc dấu phù hợp tiêu chuẩn đối với danh mục hàng hóa bắt buộc - Giả về nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa + Hàng hóa có nhãn hiệu hàng hóa trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn so với nhãn hiệu hàng hóa của người khác đang được bảo hộ cho cùng loại hàng hóa kể cả nhãn hiệu hàng hóa đang được bảo hộ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, mà không được phép của chủ nhãn hiệu. + Hàng hóa có nhãn hiệu hoặc có bao bì mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ hoặc với tên gọi xuất xứ hàng hóa được bảo hộ. + Hàng hóa, bộ phận của hàng hóa có hình dáng bên ngoài trùng với kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ mà không được phép của chủ kiểu dáng công nghiệp. + Hàng hóa có dấu hiệu giả mạo về chỉ dẫn nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa gây hiểu sai lệch về nguồn gốc, nơi sản xuất, nơi đóng gói, lắp ráp hàng hóa. - Giả về nhãn hàng hóa + Hàng hóa có nhãn hàng hóa giống hệt hoặc tương tự với nhãn hàng hóa của cơ sở khác đã công bố. + Những chỉ tiêu ghi trên nhãn hàng hóa không phù hợp với chất lượng hàng hóa nhằm lừa dối người tiêu dùng. + Nội dung ghi trên nhãn bị cạo, tẩy xóa, sủa đổi, ghi không đúng thời hạn sử dụng để lừa dối khách hàng. - Các loại ấn phẩm đã in và sử dụng vào việc sản xuất, tiêu dùng hàng giả + Các loại hóa đơn, chứng từ, chứng chỉ, tem, vé, tiền, ấn phẩm có giá trị như tiền, ấn phẩm và sản phẩm văn hóa giả mạo khac. Về những quy định liên quan đến hàng giả, chúng ta có thể tham khảo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật thương mại hiện hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009Điều 213 cũng có quy định về hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ như sau Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này bao gồm hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và giả mạo chỉ dẫn địa lý sau đây gọi là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu quy định tại khoản 2 Điều 213 và hàng hóa sao chép lậu quy định tại khoản 3 Điều 213; Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý Hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không cho phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan. Luật thương mại năm 2005 khoản 1 Điều 320 quy định về các hàng vi vi phạm pháp luật về thương mại trong đó có các hành vi liên quan đến hàng giả như sau”… eBuôn lậu, kinh doanh hàng nhập lậu, buôn bán hàng giả hoặc nguyên liệu, vật liệu phục phụ cho sản xuất hàng giả, kinh doanh trái phép; gVi phạm các quy định liên quan đến chất lượng hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong nước và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu; h Gian lận, lừa dối khách hàng khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; i Vi phạm các quy định liên quan đến, bảo vệ qyền lợi của người tiêu dùng; k Vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong nước và xuất khẩu , nhập khẩu; lVi phạm quy định về xuất xứ hàng hóa….” Về chính sách xử lý về hình sự, Điều 212 của Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định Cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tôi phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự; Điều 321 Luật thương mại 2005 cũng quy định Trường hợp hành vi vi phạm có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì người vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sụ theo quy định của pháp luật.. Theo Điều 156 Bộ luật hình sự hiện hành quy định về “ Tội sản xuất, buôn bán hàng giả” thì Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ ba mươi triệu đồng đến dưới một trăm năm mươi triệu đồng hoặc dưới ba mươi triệu đồng nhưng gây hiệu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại điều 156 Bộ luật hình sự hiện hành hoặc tại một trong các Điều 153. 154, 155, 157, 158, 159 và 161 của Bộ luật hình sự hiện hành hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ sáu thàng đến năm năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm a Có tổ chức; b Có tính chất chuyên nghiệp; c Tái phạm nguy hiểm; d Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổi chức; e Hàng giả tương đương với số lượng hàng thật có giá trị từ một trăm năm mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; g Thu lợi bất chính lớn; h Gây hậu quả rất nghiêm trọn. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm a Hàng giả lượng tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ năm triệu đồng trở lên; b Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Người phạm tội còn có thể bị phạt tuền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. Mặt khách quan Mặt khách quan của tội phạm này được thể hiện được thể hiện ở các hành vi sau 1 Sản xuất hàng giả là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in ấn, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa giả; 2 Buôn bán hàng giả là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khầu và hoạt động khác đưa hàng hóa giả vào lưu thông. Trường hợp người buôn bán không biết hàng hóa mà mình đang kinh doanh là hàng giả thì không cấu thành tội phạm. Về đối tượng hàng giả Những sản phẩm hàng hoá có một trong những dấu hiệu sau đây được coi là hàng giả – Hàng giả chất lượng hoặc công dụng + Hàng hoá không có giá trị sử dụng hoặc có giá trị sử dụng không đúng như bản chất tự nhiên, tên gọi, công dụng của nó. + Hàng hoá đưa thêm tạp chất, phụ gia không được phép sử dụng làm thay dổi chất lượng; không có hoặc có ít dược chất, có chứa dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì, không có hoặc không đủ hoạt chất, chất hữu hiệu không đủ gây nên công dụng; có hoạt chất, chất hữu hiệu khác với tên hoạt chất, chất hữu hiệu ghi trên bao bì. + Hàng hoá không đủ thành phần nguyên liệu hoặc bị thay thế bằng những nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so với tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá đã công bố, gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khoẻ người, động vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường. + Hàng hoá thuộc danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng mà không thực hiện gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khoẻ người, động vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường. + Hàng hoá chưa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn mà sử dụng giấy phép chứng nhận hoặc dấu phù hợp tiêu chuẩn đối với danh mục hàng hoá bắt buộc. – Giả về nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp, nguồn gốc, xuất xứ hàng hoá + Hàng hoá có nhãn hiệu hàng hoá trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đang được bảo hộ cho cùng loại hàng hoá kể cả nhãn hiệu hàng hoá đang được bảo hộ theo các Điều ước quốíc tế mà Việt Nam tham gia mà không được phép của chủ nhãn hiệu. + Hàng hoá có nhãn hiệu hoặc có bao bì mang nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ hoặc với tên gọi xuất xứ hàng hoá được bảo hộ. + Hàng hoá, bộ phận hàng hoá có hình dáng bên ngoài trùng với kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ mà không được phép của chủ kiểu dáng công nghiệp. + Hàng hoá có dấu hiệu giả mạo về chỉ dẫn nguồn gốc, xuất xứ hàng hoá gây hiểu sai lệch về nguồn gốc, nơi sản xuất, nơi đóng gói, lắp ráp hàng hoá. – Giả về nhãn hàng hoá + Hàng hoá có nhãn hàng hoá giống hệt hoặc tương tự với nhãn hàng hoá của cơ sở khác đã công bố. + Những chỉ tiêu ghi trên nhãn hàng hoá không phù hợp với chất lượng hàng hoá nhằm lừa dối người tiêu dùng. + Nội dung ghi trên nhãn bị cạo, tẩy xoá sửa đổi, ghi không đúng thời hạn sử dụng để lừa dối khách hàng. Có một trong các hành vi sau – Có hành vi chiếm đoạt quyển sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp gồm nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam. Hành vi chiếm đoạt ở đây được hiểu là chuyển dịch một cách bất hợp pháp quyền sở hữu các đối tượng nêu trên từ của người khác thành của mình đồng thời làm cho chủ sở hữu của các đối tượng nêu trên mất đi khả năng thực tế thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với các đốì tượng bị chiếm đoạt. Việc chiếm đoạt được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau để chiếm đoạt. – Có hành vi sử dụng bất hợp pháp trái pháp luật đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp nêu trên. Về đối tượng bị xâm hại gồm – Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. – Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó. – Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu. – Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau. – Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam. – Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Lưu ý Các đối tượng nêu trên là các đối tượng được Nhà nước bảo hộ tức là đã được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. + Các dấu hiệu khác. Hành vi nêu trên phải đạt tới quy mô thương mại thì mối bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này. Phụ lục bài viết1 Hàng giả là gì?2 Tội sản xuất, buôn bán hàng giả được quy định như thế nào? Cấu thành tội sản xuất buôn bán hàng Bình luận tội sản xuất buôn bán hàng giả3 Một số câu hỏi thường gặp Tội sản xuất buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh thuốc phòng bệnh bị xử lý như thế nào? Tội sản xuất hàng giả là thực phẩm bị phạt bao nhiêu năm tù? Sản xuất hàng giả là phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng có bị truy cứu về tội này không?4 Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest Thị trường hàng hóa ngày càng được mở rộng và phát triển, kéo theo đó là sự xuất hiện của nhiều hàng giả, hàng nhái ảnh hưởng không nhỏ đến người tiêu dùng. Vậy tội sản xuất, buôn bán hàng giả theo quy định của pháp luật hiện nay như thế nào? Bài viết được thực hiện bởi Chuyên viên Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn 24/7 1900 6198 Hàng giả là gì? Hàng giả được hiểu là hàng tiêu dùng vi phạm luật bản quyền giả hiệu chính thống với mẫu mã giống những thương hiệu có tiếng, sau đó bán ra thị trường để đánh lừa người tiêu thụ bằng cách bán giá cao để lời to. Hàng giả thường có chất lượng kém bởi nó không bị ràng buộc bởi tiêu chuẩn kiểm soát về chất lượng của xí nghiệp hay tiêu chuẩn an toàn của chính phủ. Các loại mặt hàng được làm giả cũng rất đa dạng, có thể kể đến như mỹ phẩm, sữa bột, đồ điện tử,… Một số hình thức của hàng giả đã được pháp luật quy định tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP theo phương thức liệt kê các đặc điểm của hàng giả. Vậy hàng giả và hàng cấm khác nhau như thế nào? Mời bạn xem thêm quy định pháp luật về Hàng cấm Cấu thành tội sản xuất buôn bán hàng giả Mặt khách quan Thứ nhất, về hành vi người phạm tội có hành vi sản xuất hàng giả hoặc buôn bán hàng giả với đối tượng là những sản phẩm, hàng hoá như mỹ phẩm, thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, giống cây trồng,… i Đối với các tội sản xuất hàng giả Có hành vi sản xuất ra các loại hàng giả làm cho người mua bị nhầm lẫn hoặc để lừa dối người mua nhằm thu lợi bất chính. Đây là đặc điểm cơ bản không thể thiếu vì sản xuất hàng giả chi phí thấp nhưng tiêu thụ dễ và thu lợi cao bởi hàng bị làm giả thường có uy tín cao trên thị trường Bên cạnh đó, việc sản xuất hàng giả phải là sản xuất trái phép. Tức là không có giấy phép hoặc sản xuất trái với nội dung giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. ii Đối với tội buôn bán hàng giả Có hành vi buôn bán hàng giả, được thể hiện qua các hành vi cụ thể sau Hành vi mua hàng giả là việc người mua dùng tiền, tài sản hoặc các giấy tờ có giá để đổi lấy sản phẩm, hàng hoá mặc dù biết đó là hàng giả để bán lại nhằm thu lợi bất chính. Hành vi bán hàng giả là việc người bán dùng sản phẩm, hàng hoá mà biết rõ là hàng giả đưa ra thị trường để đổi lấy tiền, tài sản hoặc các giấy tờ có giá để thu lợi bất chính. Thứ hai, ngoài các dấu hiệu về hành vi thì hành vi được coi là thuộc tội sản xuất, buôn bán hàng giả còn phải có ít nhất một trong các dấu hiệu cơ bản sau đây i Về định lượng hàng hoá vi phạm nói trên phải có số lượng lớn. ii Về hậu quả gây hậu quả nghiêm trọng như làm cho nhiều vật nuôi, cây trồng chết trên một phạm vi rộng như trên một hoặc nhiều xã, huyện. iii Đã bị xử phạt hành chính về hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là các đối tượng nêu trên hoặc một trong các hành vi buôn lậu; sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng cấm; vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh; kinh doanh trái phép, trôn thuế, hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích về một trong các tội sau Tội buôn lậu Tội vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng cấm. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh. Tội kinh doanh trái phép. Tội trốn thuế. Khách thể Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và người sản xuất ra hàng thật của chính sản phẩm đó. Mặt chủ quan Người phạm tội thực hiện tội phạm trên với lỗi cố ý với động cơ vì vụ lợi. Chủ thể Chủ thể của tội phạm này là các cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm hình sự. Bình luận tội sản xuất buôn bán hàng giả Đây là loại tội phạm hoạt động với phương thức, thủ đoạn ngày càng tinh vi. Theo đó, người phạm tội lợi dụng cơ chế, chính sách, thành tựu khoa học kỹ thuật để thực hiện hành vi vi phạm. Nếu trước đây đối tượng vi phạm thường chỉ là những người có trình độ dân trí thấp, thất nghiệp hoạt động nhỏ lẻ thì ngày nay, đối tượng có xu hướng chuyển sang thành phần có trình độ nhận thức, học vấn, thậm chí có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết chính sách, am hiểu nhu cầu thị trường và thường xuyên thay đổi phương thức, thủ đoạn để trốn tránh sự phát hiện, xử lý của lực lượng chức năng. Bên cạnh đó, trước sự phát triển mạnh mẽ của mạng internet đã tạo môi trường thuận lợi cho bùng phát các hoạt động kinh doanh trên các trang mạng điện tử, người tiêu dùng chỉ cần có nhu cầu là được giao tận tay, nhưng nguồn gốc, xuất sứ và chất lượng thì rất khó kiểm soát. Một số câu hỏi thường gặp Tội sản xuất buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh thuốc phòng bệnh bị xử lý như thế nào? Khác với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trên, nếu đối tượng sản xuất, buôn bán hàng giả trên là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, người có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo Điều 194 về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh. Theo đó, căn cứ vào hành vi vi phạm và mức độ thiệt hại, người phạm tội có thể bị áp dụng một số khung hình phạt sau Thứ nhất, phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Thứ hai, phạt tù từ 05 năm đến 12 năm nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 194 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; buôn bán qua biên giới; tái phạm nguy hiểm;… Xem thêm nội dung Tái phạm nguy hiểm Thứ ba, phạt tù từ 12 năm đến 20 năm đối với các hành vi phạm tội thuộc Khoản 3 điều luật trên. Thứ tư, phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu hành vi vi phạm thuộc một số trường hợp theo quy định tại Khoản 4 điều luật trên như thu lợi bất chính đồng trở lên; làm chết 02 người trở lên,... Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng một số hình phạt bổ sung như i Phạt tiền từ đồng đến đồng, ii Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm iii Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Bên cạnh đó, nếu chủ thể phạm tội là pháp nhân thương mại thì bị áp dụng một số khung hình phạt như sau i Phạt tiền từ đồng đến đồng; ii Phạt tiền từ đồng đến đồng; iii Phạt tiền từ đồng đến đồng; iv Phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm; v Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; vi Phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Tội sản xuất hàng giả là thực phẩm bị phạt bao nhiêu năm tù? Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm được quy định tại Điều 193 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Theo đó, người phạm tội trên có thể bị áp dụng các khung hình phạt sau i Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. ii Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm ii Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm iv Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng một số hình phạt bổ sung như i Phạt tiền từ đồng đến đồng ii Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm iii Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Bên cạnh đó, trường hợp pháp nhân thương mại phạm tội thì bị phạt như sau i Phạt tiền từ đồng đến đồng; ii Phạt tiền từ đồng đến đồng; iii Phạt tiền từ đồng đến đồng; iv Phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; v Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; Ngoài ra, một số hình phạt bổ sung có thể áp dụng với pháp nhân thương mại với tội phạm trên như phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Sản xuất hàng giả là phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng có bị truy cứu về tội này không? Theo Điều 195 Bộ luật Hình sự, tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi có thể bị áp dụng một trong các khung hình phạt sau i Phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm ii Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm iii Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm iv Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể bị áp dụng một số hình phạt bổ sung như i Phạt tiền từ đồng đến đồng ii Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm ii Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Xem thêm một số bài viết liên quan đến lĩnh vực pháp luật khác tại Pháp trị Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail info

tội sản xuất buôn bán hàng giả